Dịch vụ công  Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng di chuyển đến

Ký hiệu thủ tục: THỦ TỤC 67 DB
Lượt xem: 2526
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Sở Giao thông vận tải.

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đường bộ
Cách thức thực hiện

 a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thái Bình;

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết


Không quá 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả kiểm tra.


Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện


Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng.


Lệ phí


Lệ phí cấp đăng ký, biển số: 200.000 đồng/lần cấp


Phí


Lệ phí cấp đăng ký, biển số: 200.000 đồng/lần cấp


Căn cứ pháp lý


 - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;



 - Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2011 của Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;



 - Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.


 1. Trình tự thực hiện:

 Bước 1: Nộp hồ sơ       

 Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ xin cấp đăng ký tới Trung tâm Hành chính công tỉnh (Xe máy chuyên dùng mua bán hoặc được cho, tặng, thừa kế khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng khi chuyển trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, làm thủ tục di chuyển và đăng ký lại xe máy chuyên dùng tại nơi chuyển đến).

 Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.

 Bước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

+ Hồ sơ chưa đủ: Trả lại hồ sơ và yêu cầu bổ sung đủ các thủ tục theo quy định;

+ Hồ sơ đầy đủ theo quy định: Làm giấy biên nhận hồ sơ và phối hợp với phòng chuyên môn hẹn thống nhất chủ phương tiện thời gian, địa điểm, cách thức kiểm tra phương tiện, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.

 Bước 3. Giải quyết

 - Phòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu:

 + Hồ sơ chưa đủ: Trả lại hồ sơ và yêu cầu bổ sung đủ các thủ tục theo quy định;

 + Hồ sơ đầy đủ theo quy định: Đi kiểm tra thực tế phương tiện tại hiện trường. Trường hợp phương tiện đang hoạt động ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, có văn bản đề nghị Sở Giao thông vận tải nơi phương tiện đang hoạt động phối hợp kiểm tra theo quy định;

 - Sau khi có kết quả kiểm tra, báo cáo Lãnh đạo Sở .

 - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, cấp đăng ký, hoàn tất hồ sơ, chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân.

 - Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Bước 4. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo Giấy hẹn.

 - Tờ khai cấp đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu BM-PT-4;

 - Một trong các chứng từ sau:

 + Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);

 + Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

 + Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng);

 - Bản chính Phiếu di chuyển xe máy chuyên dùng đã được cấp theo quy định kèm theo hồ sơ xe máy chuyên dùng đã đăng ký (hồ sơ gốc ).

Trường hợp mất một trong những giấy tờ đã kê trong Phiếu di chuyển thì phải nộp thêm bản cam đoan (bản chính).

File mẫu:

Xe máy chuyên dùng mua bán hoặc được cho, tặng, thừa kế khác thành phố phải làm thủ tục đăng ký sang tên chủ sở hữu.